![]() |
| Quyết toán thuế TNDN |
1. Trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuế:
1.1. Người nộp thuế nộp
hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
1.2. Trường hợp người
nộp thuế có đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ
khai thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh tại đơn vị trực thuộc cho cơ quan thuế
quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc.
1.3. Trường hợp người
nộp thuế có đơn vị trực thuộc nhưng hạch toán phụ thuộc thì đơn vị trực thuộc
đó không phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp; khi nộp hồ sơ khai thuế
thu nhập doanh nghiệp, người nộp thuế có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở
chính cả phần phát sinh tại đơn vị trực thuộc.
1.4. Đối với các tập
đoàn kinh tế, các tổng công ty có đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc nếu đã
hạch toán được doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế thì đơn vị thành viên phải
kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị
thành viên.
Trường hợp đơn vị
thành viên có hoạt động kinh doanh khác với hoạt động kinh doanh chung của tập
đoàn, tổng công ty và hạch toán riêng được thu nhập từ hoạt động kinh doanh
khác đó thì đơn vị thành viên khai thuế thu nhập doanh nghiệp với cơ quan thuế
quản lý trực tiếp đơn vị thành viên.
Trường hợp cần áp dụng
khai thuế khác với hướng dẫn tại điểm này thì tập đoàn kinh tế, tổng công ty phải
báo cáo với Bộ Tài chính để có hướng dẫn riêng.
1.5. Người nộp thuế nộp
hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ hoạt động chuyển quyền
sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất cho chi cục thuế quản lý địa phương nơi có đất
chuyển quyền.
Trường hợp nộp hồ sơ
khai thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển
quyền thuê đất theo cơ chế một cửa liên thông thì thực hiện theo quy định về cơ
chế một cửa liên thông đó.
2. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp là loại khai tạm tính theo quý, khai quyết toán năm hoặc khai quyết toán đến thời điểm chấm dứt hoạt động kinh doanh, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp và các trường hợp:
Khai thuế thu nhập
doanh nghiệp tạm tính theo từng lần chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê
đất áp dụng đối với tổ chức kinh doanh không phát sinh thường xuyên hoạt động
chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất.
Khai thuế thu nhập
doanh nghiệp tính theo tỷ lệ thu nhập trên doanh thu theo tháng hoặc theo lần
phát sinh thu nhập của người kinh doanh không thường xuyên.
Khai thuế thu nhập
doanh nghiệp khấu trừ từ tiền hoa hồng đại lý theo tháng.
3. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo quý:
Hồ sơ khai thuế thu
nhập doanh nghiệp tạm tính theo quý là Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp quý
theo mẫu số 01A/TNDN.
Trường hợp người nộp
thuế không kê khai được chi phí thực tế phát sinh của kỳ tính thuế thì áp dụng
Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp quý theo mẫu số 01B/TNDN. Căn cứ để tính thu
nhập doanh nghiệp trong quý là tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu của năm
trước liền kề. Trường hợp người nộp thuế đã được thanh tra, kiểm tra và tỷ lệ
thu nhập chịu thuế trên doanh thu theo kết quả thanh tra, kiểm tra của cơ quan
thuế khác với tỷ lệ người nộp thuế đã kê khai, thì áp dụng theo kết quả thanh
tra, kiểm tra của cơ quan thuế.
Trường hợp người nộp
thuế khai thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất,
chuyển quyền thuê đất thì hồ sơ khai thuế bao gồm cả Phụ lục Doanh thu từ chuyển
quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuế đất theo mẫu số 01-1/TNDN.
4. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất:
4.1. Tổ chức kinh
doanh không phát sinh thường xuyên hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển
quyền thuê đất thực hiện khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo từng lần
phát sinh chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất.
Trường hợp tổ chức
kinh doanh phát sinh thường xuyên hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển
quyền thuê đất muốn nộp thuế theo từng lần phát sinh thì được quyền khai thuế
như tổ chức không phát sinh thường xuyên hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất.
4.2. Hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng
lần chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất là Tờ khai thuế thu nhập
doanh nghiệp từ chuyển quyền sử dụng, chuyển quyền thuê đất theo mẫu số
02/TNDN.
4.3. Căn cứ vào hồ sơ
khai thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển
quyền thuê đất, cơ quan thuế ghi nhận số thuế phải nộp theo hồ sơ khai thuế hoặc
điều chỉnh số thuế phải nộp hoặc xác nhận
trường hợp không chịu thuế và thông báo cho người nộp thuế biết trong thời
hạn ba ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Thông báo được gửi trực tiếp
cho người nộp thuế hoặc gửi theo hồ sơ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền
thuê đất qua cơ quan tài nguyên môi trường theo cơ chế một cửa liên thông.
5. Khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp:
5.1. Khai quyết toán
thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm khai
quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm hoặc khai quyết toán thuế thu nhập
doanh nghiệp đến thời điểm chấm dứt hoạt động kinh doanh, chấm dứt hợp đồng,
chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp.
5.2. Hồ sơ khai quyết
toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:
- Tờ khai quyết toán
thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 03/TNDN.
- Báo cáo tài chính
năm hoặc Báo cáo tài chính đến thời điểm chấm dứt hoạt động kinh doanh, chấm dứt
hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp.
- Một hoặc một số phụ
lục kèm theo tờ khai (tuỳ theo thực tế phát sinh của người nộp thuế):
+ Phụ lục kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh theo mẫu số 03-1A/TNDN, 03-1B/TNDN, hoặc 03-1C/TNDN.
+ Phụ lục chuyển lỗ
theo mẫu số 03-2/TNDN.
+ Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt
động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất theo mẫu số 03-3/TNDN.
+ Phụ lục về ưu đãi
thuế thu nhập doanh nghiệp.
+ Phụ lục số thuế thu
nhập doanh nghiệp đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế theo mẫu số
03-5/TNDN.
6. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ thu nhập trên doanh thu:
6.1. Người nộp thuế
đã thực hiện theo quy định về hoá đơn, chứng từ bán hàng hoá, dịch vụ và xác định
được doanh thu chịu thuế nhưng không xác
định được chi phí, thu nhập chịu thuế; hoặc người nộp thuế phát sinh doanh thu
kinh doanh không thường xuyên, sử dụng hoá đơn bán hàng cung cấp lẻ tại cơ quan
thuế phục vụ cho hoạt động kinh doanh đó
thì thực hiện khai thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ thu nhập trên
doanh thu chịu thuế.
6.2. Hồ sơ khai thuế
thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ thu nhập trên doanh thu chịu thuế là Tờ
khai thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ thu nhập trên doanh thu theo mẫu
số 04/TNDN.
7. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp khấu trừ từ tiền hoa hồng đại lý:
7.1. Người nộp thuế
giao cho hộ gia đình, cá nhân làm dịch vụ đại lý bán đúng giá, hưởng hoa hồng có trách nhiệm
khấu trừ số thuế thu nhập doanh nghiệp tính bằng 5% trên tiền hoa hồng trả cho đại lý (bao gồm cả các khoản
chi hỗ trợ mà đại lý được hưởng theo hợp đồng ký với người nộp thuế).
7.2. Hồ sơ khai thuế
thu nhập doanh nghiệp khấu trừ từ tiền hoa hồng đại lý là Tờ khai thuế thu nhập
doanh nghiệp khấu trừ từ tiền hoa hồng đại lý theo mẫu số 05/TNDN
